Thành phần
Thuốc Methotrexate 2.5mg PharMaland điều trị ung thư có thành phần:
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Methotrexate 2.5mg với hoạt chất Methotrexate chỉ định dùng điều trị:
- Can thiệp và ức chế sự phát triển của một số tế bào của cơ thể, đặc biệt là các tế bào sinh sản nhanh, như tế bào ung thư, tế bào tủy xương và tế bào da.
- Điều trị một số loại ung thư như ung thư vú, da, đầu và cổ hoặc phổi.
- Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp.
- U Lympho tế bào T (u sùi dạng nấm).
Cách dùng thuốc Methotrexate 2.5mg
Viên nén Methotrexate 2.5mg được dùng đường uống, trước bữa ăn, không nhai.
Thời gian điều trị được điều chỉnh với từng bệnh nhân, phụ thuộc vào chương trình hóa trị liệu, chỉ định, phác đồ, đáp ứng và khả năng dung nạp của bệnh nhân.
Liều dùng
Dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Liều lượng cho viêm khớp dạng thấp
- Liều khởi đầu thông thường là 7,5 mg một lần mỗi tuần (uống luôn một lần), hoặc chia liều 2,5 mg cách nhau 12 giờ (uống tổng cộng 3 lần mỗi tuần). Để đạt được hiệu quả lâm sàng tối ưu, có thể tăng liều hàng tuần (tối đa là 20 mg), sau đó bắt đầu giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.
Liều lượng cho bệnh vảy nến
- Liều uống ban đầu là 10 – 25 mg một lần mỗi tuần hoặc 2,5 mg với khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc là 12 giờ, 3 lần mỗi tuần để đạt được hiệu quả lâm sàng đầy đủ, nhưng không vượt quá 30 mg/tuần. Liều thường được tăng từ từ, sau khi đạt hiệu quả lâm sàng tối ưu thì bắt đầu giảm đến liều thấp nhất có hiệu quả.
Với u sùi dạng nấm
- Uống 2,5 - 10 mg mỗi ngày trong vài tuần hoặc vài tháng. Giảm liều hoặc ngừng thuốc phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân và các chỉ số huyết học.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Thuốc Methotrexate chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Suy thận nặng.
- Người suy dinh dưỡng hoặc rối loạn gan, thận nặng, người bệnh có hội chứng suy giảm miễn dịch và người bệnh có rối loạn tạo máu trước như giảm sản tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu lâm sàng nghiêm trọng.
- Các chống chỉ định tương đối gồm xơ gan, viêm gan, uống nhiều rượu.
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Khi sử dụng Methotrexate 2.5mg thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Hay gặp nhất là buồn nôn, tăng enzym gan trong huyết tương.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Viêm miệng, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, chán ăn.
- Gan: Tăng rõ rệt enzym gan.
- Da: Rụng tóc, phản ứng da (phù da).
- Phản ứng khác: Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Máu: Chảy máu mũi, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Da: Ngứa.
- Hô hấp: Xơ phổi, viêm phổi.
- Sinh dục – tiết niệu: Loét âm đạo.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Liệt dương.
- Thần kinh trung ương: Lú lẫn, trầm cảm.
- Phản ứng khác: Giảm tình dục.
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
Dùng đồng thời với NSAID, barbiturat, sulfanilamid, corticosteroids, tetracyclin, trimethoprim, chloramphenicol, para-aminobenzoic và axit para-aminohippuric, probenecid làm tăng và kéo dài tác dụng của methotrexat gây nhiễm độc. Acid folic và các dẫn xuất của nó làm giảm tác dụng của thuốc. Methotrexat làm tăng tác dụng của thuốc chống đông gián tiếp (dẫn xuất coumarin hoặc indandion) và làm tăng nguy cơ chảy máu. Các thuốc thuộc nhóm penicilin làm giảm độ thanh thải của methotrexat.
Trường hợp dùng đồng thời methotrexat và asparaginas, methotrexat có thể mất tác dụng.
Neomycin (đường uống) có thể làm giảm sự hấp thụ của methotrexat (đường uống). Các thuốc gây ra những thay đổi bệnh lý của máu sẽ làm tăng sự giảm bạch cầu và/hoặc tiểu cầu, nếu chúng có cùng tác dụng trên tuỷ xương như methotrexat. Các thuốc ức chế cức năng của tủy xương hoặc liệu pháp xạ trị sẽ làm tăng tác dụng của methotrexat và tăng ức chế chức năng tủy xương.
Tác dụng gây độc tế bào hiệp đồng có thể gặp khi phối hợp với cytarabin. Nếu kết hợp với vắc xin, làm tăng các tác dụng không mong muốn của văcxin và giảm sản xuất các kháng thể để đáp ứng lại với cả vắcxin sống và bất hoạt.
Lưu ý khi sử dụng Methotrexate 2.5mg (Cảnh báo và thận trọng)
Nên tránh thụ thai trong và sau khi điều trị với methotrexat (ít nhất với nam: 3 tháng sau khi điều trị, phụ nữ: một chu kỳ rụng trứng). Khuyến cáo sử dụng calci folinat để làm giảm độc tính của liều
cao sau đợt điều trị bằng methotrexat.
Với người bệnh suy tủy, suy gan hoặc suy thận, methotrexat phải dùng rất thận trọng. Thuốc này cũng phải dùng thận trọng ở người nghiện rượu, hoặc người có bệnh loét đường tiêu hóa, và ở người cao tuổi hoặc trẻ nhỏ. Nên theo đối đều đặn chức năng gan, thận và máu.
Ở người bệnh dùng methotrexat liều thấp để chữa vảy nến hoặc viêm khớp dạng thấp phải xét nghiệm chức năng gan, thận và huyết đồ trước khi điều trị ổn định, rồi sau đó từng 2 đến 3 tháng 1 lần.
Phải tránh dùng thuốc khi suy thận rõ rệt và phải ngừng thuốc nếu phát hiện bất thường chức năng gan.
Bệnh nhân và người chăm sóc phải báo cáo mọi triệu chứng và đầu hiệu gợi ý là bị nhiễm khuẩn, đặc biệt viêm họng hoặc nếu bị khó thở hoặc ho.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thuốc chống chỉ định trong thời kỳ mang thai (gây chết bào thai hoặc các dị tật di truyền). Không nuôi con bằng sữa mẹ khi điều trị.
Sử dụng trong nhi khoa: An toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được xác định chắc chắn, ngoài hóa trị liệu ung thư.
Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc
Xét đến khả năng gây nguy hiểm của các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, nhầm lẫn, ngủ gà, trong khi dùng methotrexat khuyến cáo hạn chế lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em