Thuốc Thalix 100 Fresenius Kabi điều trị đa u tủy 30 viên
Thuốc Thalix 100 Fresenius Kabi có thành phần là hoạt chất Thalidomide được chỉ định sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị bệnh ung thư đa u tủy, điều hòa sự miễn dịch, chống viêm nhiễm, chống tăng sinh mạch.
- Thông tin sản phẩm
Thành phần
Thuốc Thalix 100 Fresenius Kabi điều trị đa u tủy có thành phần:
- Thalidomide: 100mg
Công dụng (Chỉ định)
Thuốc Thalix 100 được chỉ định trong điều trị:
- Điều trị đa u tủy xương không đáp ứng với liệu pháp điều trị chuẩn.
- Điều trị các nốt ban đỏ vừa và nặng ở bệnh nhân phong.
Một số tác dụng khác của thuốc tuy không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể vẫn chỉ định dùng. Người bệnh chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khi có chỉ định của bác sĩ.
Cách dùng thuốc Thalix 100
Uống với nước 1 lần trong ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ, sau bữa ăn tối ít nhất 1 giờ. Nếu liều chỉ định trên 400 mg/ngày nên chia thành 2 - 3 lần/ngày.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị cho bệnh phong thể nốt cục ban đỏ:
Liều ban đầu 100 đến 300 mg trên lần trên ngày trước khi đi ngủ (400 mg/ngày cho những bệnh nhân mức độ nặng). Người bệnh có thể trọng nhỏ hơn 50 kg liều ban đầu 100 mg/ngày. Dùng tiếp tục đến khi các triệu chứng giảm rõ rệt (thường ít nhất 2 tuần giảm liều dần, mức giảm 50 mg cho mỗi 2 đến 4 tuần một lần cho đến khi ngừng thuốc).
Người bệnh mức độ nặng hoặc có tiền sử điều trị liều cao, điều trị liều ban đầu 400 mg trên ngày, chia làm 2 - 3 lần, uống sau bữa ăn 1 giờ. Người bệnh có triệu chứng bệnh trở lại trong giai đoạn giảm liều dần hoặc những bệnh nhân có tiền sử phải điều trị duy trì dài ngày nên duy trì liều tối thiểu có thể kiểm soát được các triệu chứng. Cần 3 đến 6 tháng mới giảm liều 1 lần.
Điều trị đa u tủy:
Liều thalidomide hàng ngày 200 mg uống 1 lần. Phối hợp với dexamethason 40 mg/ngày vào các ngày 1 - 4, 9 - 12, 17 - 20 của chu kỳ 28 ngày.
Điều trị bệnh Behcet’s: 100 - 400 mg/ngày.
Bệnh Crohn: 50 - 100 mg/ngày, uống buổi tối trước khi đi ngủ.
Bệnh lý mảnh ghép chống vật chủ:
100 - 1 600 mg/ngày, liều thông thường 200 mg/lần,
4 lần/ngày, có thể dùng kéo dài đến 700 ngày.
Bệnh loét áp - tơ liên quan AIDS: 200 mg/lần, 2 lần/ngày trong 5 ngày, sau đó 200 mg/ngày trong 8 tuần.
Lupus ban đỏ hệ thống: 100 - 400 mg/ngày, liều duy trì 25 - 50 mg/ngày.
Trẻ em
Trẻ em từ 12 tuổi: Giống như người lớn.
Bệnh mảnh ghép chống vật chủ: 3 mg/kg, 4 lần/ngày (liều cần hiệu chỉnh để đạt nồng độ thalidomide huyết tương không nhỏ hơn 5 microgam/ml ở 2 giờ sau khi uống). Hoặc 3 - 6 mg/kg/ngày chia làm 2 - 4 lần, liều tăng dần đến 12 mg/kg/ngày, liều tối đa 800 mg/ngày.
Bệnh Crohn/viêm đại tràng loét: Trẻ em trên 2 tuổi liều thalidomide 1,5 - 2 mg/kg/ngày.
Bệnh viêm khớp tự phát khởi phát hệ thống ở thiếu niên: Liều ban đầu 2 mg/kg/ngày, nếu cần thiết có thể tăng liều dần lên đến 3 - 5 mg/kg/ngày trong khoảng 2 tuần.
Đối tượng khác
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan và suy thận.
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ có khả năng có thai (trừ khi các trị liệu thay thế khác không phù hợp và có biện pháp ngừa thai hữu hiệu trong quá trình điều trị).
Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)
Rất thường gặp ADR > 10/100:
- Tim mạch: Phù 57%, nhồi máu, tắc mạch 23%, giảm huyết áp 16%.
- Thần kinh trung ương: Mệt mỏi 79%, ngủ gà 38%, buồn ngủ 4 - 20%, rối loạn thần kinh cảm giác 54%, lẫn lộn 28%, lo âu, hồi hộp 9 - 26%, sốt 19 - 23%, rối loạn thần kinh vận động 22%, đau đầu 13 - 19%.
- Da: Ban đỏ/tróc da 21 - 30%, khô da 21%, trứng cá 3 - 11%.
- Nội tiết và chuyển hóa: Giảm calci huyết 72%.
- Tiêu hóa: Táo bón 3 - 55%, buồn nôn 4 - 28%, chán ăn 3 - 38%, sút cân 23%, tăng cân 22%, ỉa chảy 4 - 19%.
- Huyết học: Giảm bạch cầu 17 - 35%, giảm bạch cầu trung tính 31%, thiếu máu 6 - 13%, sưng hạch bạch huyết 6 - 13%.
- Gan: Tăng AST 3 - 25%, tăng bilirubin 14%.
- Thần kinh - cơ: Yếu cơ 40%, run tay 4 - 26%, đau cơ 17%, tê đau 6 - 16%, đau khớp 13%.
- Thận: Đái máu 11%.
- Hô hấp: Khó thở 42%.
- Khác: vã mồ hôi 13%.
Thường gặp, 1/100 < ADR < 10/100
- Tim mạch: Phù ngoại biên 3 - 8%.
- Thần kinh trung ương: Mất ngủ 9%, lo lắng 3 - 9%, mệt mỏi 8%, chóng mặt 8%, đau 3 - 8%.
- Da: Viêm da nấm da 4 - 9%, ngứa 3 - 8%, bệnh lý móng 3 - 4%.
- Nội tiết và chuyển hóa: Giảm lipid máu 6 - 9%.
- Tiêu hóa: Đầy hơi 8%, đau răng 4%.
- Tiết niệu - sinh dục: Bất lực, liệt dương 3 - 8%.
- Gan: Chức năng gan bất thường 9%.
- Thần kinh - cơ: Đau dây thần kinh 8%, đau lưng 4 - 6%, đau cổ 4%, cứng cổ 4%.
- Thận: Albumin niệu 3 - 8%.
- Hô hấp: Viêm thanh quản 4 - 8%, viêm mũi 4%, viêm xoang 4 - 8%.
- Khác: Nhiễm trùng 6 - 8%.
Các báo cáo về ADR sau khi thalidomide được lưu hành trên thị trường:
Suy thận cấp, tăng phosphatase kiềm, tăng ALT, mất kinh, viêm loét áp - tơ, nhịp tim nhanh, rung nhĩ, tắc đường mật, nhịp tim chậm, tăng nitơ phi protein huyết, giảm thanh thải creatinin, trầm cảm; rối loạn calci, natri, kali huyết.
Tương tác với các thuốc khác
Thalidomid được báo cáo là làm tăng tính an thần của các thuốc barbiturat, rượu, clopromazin, và reserpin.
Bệnh thần kinh ngoại biên: Các thuốc được biết là có liên quan đến bệnh thần kinh ngoại biên nên được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân dùng thalidomid.
Thuốc ngừa thai uống: Ở 10 phụ nữ khỏe mạnh, dược động học của norethindron và ethinyl estradiol sau khi dùng 1 liều đơn được nghiên cứu. Kết quả là tương đương nhau khi có hoặc không có uống thalidomid 200 mg/ngày ở trạng thái ổn định.
Tương tác thuốc quan trọng không phải là Thalidomid
Các thuốc ảnh hưởng đến thuốc ngừa thai hormon
Dùng thuốc ngừa thai hormon đồng thời với các thuốc ức chế HIV protease, griseofulvin, modafinil, penicillin, rifampin, rifabutin, phenytonin, carbamazepin, hoặc một số thảo dược như St. John's Wort có thể làm giảm hiệu quả của thuốc ngừa thai lên đến 1 tháng sau khi ngưng dùng các thuốc này. Vì thế các phụ nữ dùng một hay nhiều các thuốc này phải dùng hai biện pháp ngừa thai hữu hiệu hoặc các biện pháp hữu hiệu cao hoặc kiêng quan hệ tình dục khác giới trong thời gian dùng thalidomid.
Tính gây ung thư, đột biến, ảnh hưởng đến sự sinh sản
Các nghiên cứu tính gây ung thư trong 2 năm đã được tiến hành ở chuột đực và cái. Không thấy có tác dụng tạo khối u ở liều dùng cao nhất 3000 mg/kg/ngày ở chuột nhất đực và cái (cao gấp 38 lần liều dùng cao nhất ở người là 400 mg dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (BSA]), và 3000 mg/kg/ngày ở chuột cổng cái (cao gấp 75 lần liều dùng tôi đa ở người dựa trên I3SA), và 300 mg/kg/ngày ở chuột cống đực (cao gấp 7.5 lần liều dùng tối đa ở người dựa trên BSA).
Thalidomid không gây đột biến hoặc độc tính gien theo các thử nghiệm: Thử nghiệm đột biến vi khuẩn Ames (S.typhimurium va E.coli), thử nghiệm đột biến tế bào trứng trên chuột lang.
(AS52/XPRT) và thử nghiệm nhân sinh sản ở chuột in vivo
Các nghiên cứu trên sự sinh sản đã được tiến hành ở thỏ đực và cái, không thấy tác dụng của thuốc đối với sự giao phối và thụ tinh ở liều uống cao nhất 100 mg/kg/ngày đối với thỏ cải và 500 mg/kg/ngày đối với thỏ đực (cao gấp 5 và 25 lần so với liều dùng tối đa ở người dựa trên BSA). Tác dụng trên mô học và bệnh lý học của tỉnh hoàn đã được thấy ở thỏ đực ở liều > 30 mg/kg/ngày (khoảng. 1.5 lần liều dùng tối đa ở người dựa trên BSA).
Sử dụng ở bệnh nhi
Tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhi dưới 12 tuổi chưa được thiết lập.
Sử dụng ở người cao tuổi:
Trong tổng số người tham gia vào thử nghiệm lâm sàng phối hợp thalidomid và dexamethason, 50% > 65 tuổi và 15% > 75 tuổi. Không có sự khác biệt về tính an toàn và hiệu quả giữa những bệnh nhân này và các bệnh nhân trẻ hơn, và trong một báo cáo khác chưa thấy có sự khác biệt về đáp ứng giữa người cao tuổi, và người trẻ hơn, nhưng không thể loại trừ việc vài người cao tuổi mẫn cảm hơn với thuốc.
Lưu ý khi sử dụng Thalix 100 (Cảnh báo và thận trọng)
Khuyết tật thai nhi:
Thalidomid có thể gây khuyết tật thai nhi nghiêm trọng ở người. Nên hướng dẫn bệnh nhân chỉ dùng thalidomid khi được kê đơn và không chia sẻ thalidomid với bất kỳ ai khác. Do thalidomid hiện diện trong tinh dịch của nam giới dùng thuốc, nam giới dùng thuốc phải luôn luôn dùng bao cao su khi có quan hệ tình dục với bất cứ phụ nữ nào có khả năng sinh sản. Nguy cơ với thai nhi từ tinh dịch của nam giới chưa được biết.
Vấn đề huyết khối:
Sử dụng thalidomid ở bệnh đau tủy làm tăng nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch, như là nghẽn tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch máu phổi. Nguy cơ này tăng lên đáng kể khi dùng thalidomid phối hợp các thuốc hóa trị chuẩn kể cả devamethason. Trong một nghiên cứu có kiểm soát, tỷ lệ bị huyết khối tĩnh mạch là 22.5% ở các bệnh nhân dùng thalidomid phối hợp với dexamethason so với 4,9% ở các bệnh nhân chỉ dùng dexamethason (p=0.002). Bệnh nhân và thầy thuốc khuyến cáo theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh huyết khối. Nên hướng dẫn bệnh nhân tìm sự trợ giúp y tế nếu có các vẫn dề như thở ngắn, đau ngực, phù tay hoặc chân. Các số liệu cho thấy các bệnh nhân phù hợp có thể có lợi khi được điều trị dự phòng đồng thời với thuốc chống đông hoặc aspirin.
Buồn ngủ và ngủ gật:
Thalidomid thường gây buồn ngủ và ngủ gật. Nên hướng dẫn bệnh nhân tránh các tình huống mà buôn ngủ gây sự cố, và không dùng các thuốc khác có thể gây buồn ngủ nếu không có lời khuyên của thầy thuốc. Nên khuyến cáo bệnh nhân về việc có thể bị giảm khả năng thể chất và tinh thần cần thiết để làm các công việc nguy hiểm, như là lái xe hoặc vận hành các máy móc phức tạp hoặc nguy hiểm.
Bệnh thần kinh ngoại biên:
Thalidomid được biết có thể gây tổn thương thần kinh lâu dài. Bệnh thần kinh ngoại biên là một tác dụng phụ thường gặp khi điều trị bằng thalidomid không phục hồi, có thể bị nặng. Bệnh thân kinh ngoại biên thường xảy ra khi dùng lâu dài trong nhiều tháng: Tuy nhiên, cũng có báo cáo về trường hợp khi dùng thời gian ngắn. Không rõ sự liên hệ với tích lũy liều dùng. Các triệu chứng đôi khi xảy ra khi đã ngưng điều trị bằng thalidomid, có thể bớt dần hoặc không bớt.
Vài báo cáo về bệnh thần kinh khi điều trị ENL mặc dầu thời gian điều trị dài. Tuy nhiên, khó phân biệt bệnh thần kinh do thalidomid với bệnh thần kinh thường gặp ở bệnh Hansen, nên khó xác định chính xác tỷ lệ bệnh thần kinh do thalidomid ở các bệnh nhân ENL điều trị bằng thalidomid.
Các bệnh nhân nên được kiểm tra hàng tháng trong 3 tháng đầu điều trị bằng thalidomid để thấy thuốc có thể phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh thần kinh bao gồm run, đau nhói hoặc đau bàn tay và bàn chân.
Sau đó bệnh nhân nên được đánh giá định kỳ trong suốt quá trình điều trị. Bệnh nhân nên được tư vấn thường xuyên, hỏi bệnh, đánh giá các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh thần kinh ngoại biên. Nên cân nhắc kiểm tra điện sinh lý, gồm có đo cường độ tác động của thần kinh cảm giác lúc ban đầu và mỗi 6 tháng sau để phát hiện bệnh thần kinh không có triệu chứng. Nếu có bệnh thần kinh do thuốc, nên ngưng dùng thalidomid ngay để tránh làm tổn thương thêm. Thông thường, chỉ nên dùng lại thalidomid khi bệnh thần kinh trở về trạng thái ban đầu. Nên tránh dùng các thuốc có ảnh hưởng đến bệnh thần kinh khi điều trị cho bệnh nhân dùng thalidomid.
Chóng mặt và hạ huyết áp tư thế:
Nên khuyến cáo bệnh nhân về thalidomid có thể gây chóng mặt và hạ huyết áp tư thế, vì thế, bệnh nhân nên ngồi thẳng trong vài phút trước khi đứng lên từ tư thế nằm nghiêng.
Thiếu bạch cầu trung tính:
Giảm bạch cầu kể cả bạch cầu trung tính đã được báo cáo khi sử dụng thalidomid trên lâm sàng.
Không nên bắt đầu điều trị khi lượng bạch cầu trung tính (ANC) dưới 750/mm3. Nên kiểm soát công thức máu và các thay đổi định kỳ, đặc biệt ở các bệnh nhân có khuynh hướng thiếu bạch cầu trung tính, như là các bệnh nhân dương tính HIV. Nếu ANC giảm xuống dưới 750/mm3 khi đang điều trị, nên đánh giá lại chế độ dùng thuốc cho bệnh nhân, và nếu tình trạng thiếu bạch cầu trung tính kéo dài, nên cân nhắc ngưng dùng thalidomid.
Tăng lượng virus HIV:
Một nghiên cứu có kiểm soát giả dược ngẫu nhiên với thalidomid ở bệnh nhân dương tính HIV, mức độ RNA HIV trong huyết tương tăng lên (mức biến đổi trung bình = 0.42 log10 copy/ml, p = 0.04 so với giả dược). Khuynh hướng tương tự cũng được quan sát ở một nghiên cứu thứ hai tiến hành ở các bệnh nhân dương tính HIV. Tầm quan trọng của sự tăng này trong lâm sàng chưa được biết. Cả hai nghiên cứu được tiến hành trước khi điều trị bằng thuốc kháng virus hiệu quả cao.
Trước khi tầm quan trọng trên lâm sàng của phát hiện này được biết rõ, nên kiểm tra lượng virus sau tháng thứ nhất và tháng thứ ba điều trị và mỗi ba tháng sau đó.
Thận trọng
Tổng quát:
Chỉ có thalidomid dùng đường uống được biết là gây khuyết tật thai nhi. Hiện tại không có số liệu về sự hấp thu qua da hoặc hít thalidomid ở phụ nữ có khả năng mang thai, và cũng không biết những tiếp xúc này có gây khuyết tật thai nhi hay không. Nên hướng dẫn bệnh nhân không mở viên nang thalidomid và bảo quản viên trong vỉ cho đến khi uống. Nếu tiếp xúc với viên nang thalidomid không nguyên vẹn hoặc bột trong viên, nên rửa vùng da tiếp xúc với xà phòng và nước.
Thalidomid hiện diện trong huyết thanh và tinh dịch của bệnh nhân dùng thalidomid. Nếu nhân viên y tế hoặc những người săn sóc khác tiếp xúc với dịch cơ thể của bệnh nhân dùng thalidomid, nên thận trọng như là đeo găng tay để tránh da tiếp xúc với thalidomid hoặc vùng tiếp xúc nên được rửa bằng xà phòng và nước.
Tăng cảm:
Tăng cảm với thalidomid đã được báo cáo. Các dấu hiệu và triệu chứng bao gồm nổi dát sần đỏ, có thể kèm sốt, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, và nếu bị nặng có thể cần ngưng diều trị. Nếu phản ứng lại xảy ra khi dùng lại thuốc, nên ngưng dùng thalidomid.
Nhịp tim chậm liên quan thalidomid đã được báo cáo. Một số trường hợp nhịp tim chậm đã được báo cáo, vài trường hợp cần can thiệp y tế.
Tầm quan trọng về lâm sàng và nguyên do nhịp tim chậm ở các bệnh nhân điều trị bằng thalidomid chưa được biết.
Hội chứng Steven - Johnson và hoại tử da có độc:
Các phản ứng da nghiêm trọng kể cả hội chứng Steven-Johnson và hoại tử da có độc, có thể tử vong, đã được báo cáo. Nên ngưng dùng, thalidomid nếu bị mẫn đỏ trên da và chỉ dùng lại khi đã có đánh giá lâm sàng thích hợp. Nếu mẩn đỏ bị tróc vảy, xuất huyết hoặc bị phồng hoặc nếu nghi ngờ triệu chứng Steven-Johnson hoặc hoại tử da có độc, không nên dùng lại thalidomid.
Động kinh:
Mặc dù không được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trước khi đưa thuốc ra thị trường, nhưng có các báo cáo về tình trạng động kinh bao gồm các cơn co giật mạnh khi dùng thuốc trên lâm sàng sau khi thuốc đã được chấp thuận sử dụng. Do các sự kiện này được báo cáo tự nguyện, không biết rõ số lượng bệnh nhân, nên không đánh giá được tần suất xuất hiện. Hầu hết các bệnh nhân này đã có động kinh, cho đến hiện nay không biết rõ có phải thalidomid có ảnh hưởng đến nguyên nhân gây động kinh hay không.
Khi điều trị bằng thatidomid, bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc các yếu tố nguy cơ dẫn đến động kinh cần phải được theo dõi cẩn thận về các thay đổi lâm sàng có thể gây động kinh cấp tính.
Thông tin cho bệnh nhân:
Nên hướng dẫn cho bệnh nhân về khả năng gây quái thai của thalidomid và những thận trọng cần thiết dễ loại trừ khả năng phơi nhiềm thai nhi như là làm văn bản đồng ý và các cảnh báo trong toa thuốc này. Nên hướng dẫn bệnh nhân chỉ dùng thalidomid theo sự kê đơn của thầy thuốc và tuân theo tất cả các điều khoản trong văn bản đồng ý.
Nên hướng dẫn bệnh nhân không mở viên nang và giữ viên trong vỉ thuốc cho đến khi uống.
Nên hướng dẫn bệnh nhân không nên chia thuốc cho bất cứ ai.
Nên hướng dẫn bệnh nhân là thalidomid thường gây buồn ngủ và ngủ gật. Bệnh nhân nên tránh các tình huống mà buồn ngủ có thể gây sự cố và không dùng các thuốc khác có thể gây buồn ngủ nếu không có lời khuyên của thầy thuốc. Nên khuyến cáo bệnh nhân về việc khả năng thể chất và tâm thần có thể bị giảm ảnh hưởng đến việc thực hiện các thao tác nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành các máy móc phức tạp.
Nên hướng dẫn bệnh nhân là thalidomid có thể gây tăng buồn ngủ khi uống rượu.
Nên hướng dẫn bệnh nhân là thalidomid có thể gây bệnh thần kinh ngoại biên với dấu hiệu khởi đầu là run, đau nhói hoặc đau hoặc cảm giác nóng rát ở bàn chân hoặc bàn tay. Và bệnh nhân nên báo cáo những hiện tượng này ngay cho thầy thuốc kê đơn.
Nên hướng dẫn cho bệnh nhân là thalidomid có thể gây chóng mặt và hạ huyết áp tư thế, và vì thế, bệnh nhân nên ngôi thẳng trong vài phút trước khi đứng dậy từ vị trí nằm nghiêng.
Nên hướng dẫn bệnh nhân không hiến máu khi đang dùng thalidomid.
Hơn nữa nam bệnh nhân tuyệt đối không được phép hiến tinh trùng khi đang dùng thalidomid.
Nên hướng dẫn bệnh nhân và các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh huyết khối và tìm sự trợ giúp y tế nếu bị các triệu chứng như là thở ngắn, đau ngực, hoặc phù cánh tay, chân.
Không dung nạp lactose:
Viên nang chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm như không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Các xét nghiệm:
Xét nghiệm có thai:
Phụ nữ có khả năng có thai trước khi điều trị bằng thalidomid phải thử nghiệm xem đã có thai chưa (độ nhạy ít nhất 50mIU/ml), không được kê đơn thuốc này cho đến khi nhận được bản báo cáo thử nghiệm có thai âm tính. Nên thực hiện thử nghiệm 24 giờ trước khi bắt đầu điều trị bằng thalidomid và mỗi 4 tuần với phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt bình thường hoặc mỗi 2 tuần với phụ nữ có chu kỳ kinh nguyệt không bình thường. Phải kiểm tra có thai và tư vấn nêu bệnh nhân quên chu kỳ hoặc có bất thường về xuất huyết kinh nguyệt.
Lạm dụng và phụ thuộc thuốc:
Không có báo cáo về phụ thuộc thể chất và tâm thần khi sử dụng thalidomid. Nhưng bệnh nhân cần tránh lạm dụng nó như thuốc ngủ. Tuy nhiên, cũng như các thuốc an thần/thuốc ngủ, thalidomid được báo cáo là tạo thói quen cho bệnh nhân đối với tác dụng gây ngủ thiếp.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Nên khuyến cáo bệnh nhân về việc có thể bị giảm khả năng thể chất và tinh thần cần thiết để làm các công việc nguy hiểm, như là lái xe hoặc vận hành các máy móc phức tạp hoặc nguy hiểm.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Phân loại có thai: Loại X
Do khả năng gây quái thai đã biết của thalidomid ở người, thalidomid có chống chỉ định ở các phụ nữ có thai hoặc có thể có thai, và những người không dùng hai biện pháp ngừa thai theo yêu cầu hoặc những người không liên tục kiêng quan hệ tình dục khác giới. Nếu dùng thalidomid khi có thai nó có thể gây khuyết tật thai nhi nghiêm trọng, hoặc chết thai. Không bao giờ sử dụng thalidomid cho phụ nữ có thai hoặc sẽ có thai khi đang dùng thuốc. Ngay cả khi thai phụ chỉ uống một liều duy nhất (1 viên 50 mg) cũng có thể gây khuyết tật cho thai nhi. Nếu có thai trong khi đang điều trị, phải ngưng thuốc ngay. Trong những trường hợp này nên chuyển bệnh nhân đến thầy thuốc sản phụ khoa có kinh nghiệm về độc tính sinh sản để đánh giá và tư vấn. Nếu có bất cứ nghi ngờ về phơi nhiễm thai nhi với thalidomid, cần phải báo cáo ngay cho thầy thuốc.
Do thalidomid hiện diện trong tinh dịch của bệnh nhân uống thuốc nam giới dùng thalidomid phải luôn dùng bao cao su khi quan hệ tình dục với bất cứ phụ nữ nào có khả năng sinh sản. Nguy cơ với thai nhi từ tinh dịch của nam bệnh nhân dùng thalidomid chưa được biết.
Một nghiên cứu độc tính trên sự sinh sản vào lúc trước và sau khi sinh đã được thực hiện ở thỏ cái có thai. Tăng tỷ lệ sảy thai và độc tính thai ở liều uống thấp nhất 30 mg/kg/ngày (khoảng 1.5 lần liều dùng tối đa ở người dựa trên BSA) và ở tất cả các liều dùng cao hơn. Tăng tỷ lệ tử vong mới sinh ở liều uống > 50 mg/kg/ngày (khoảng 7,5 lần liều dùng cao nhất ở người dựa trên BSA). Không làm chậm sự phát triển sau khi sinh kể cả khả năng học và ghi nhớ với liều uống ở thỏ cái 150 mg/kg/ngày (nồng độ thalidomid trong sữa trung bình từ 22 đến 36 g/ml),
Sử dụng ở phụ nữ cho con bú:
Không biết rõ thalidomid có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do có nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ và do nguy cơ gây tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ nhũ nhi từ thalidomid, nên quyết định ngưng cho cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
- Để xa tầm tay trẻ em
- Đánh giá SP
- Cảm nhận KH trên Facebook
- Tags:
- Thalidomide
