Acalabrutinib: Điều trị bệnh bạch cầu lympho mạn tính

Tác giả: Trần Bình
Ngày cập nhật: 13 tháng 11 2025
Chia sẻ

Mô tả

Tên chung quốc tế: Acalabrutinib 

Tên khác: Calquence

Loại thuốc: Chất ức chế tyrosine kinase Bruton (BTK)

Xem thêm các sản phẩm chứa Acalabrutinib TẠI ĐÂY.

Liều lượng và cách dùng

Liều dùng
Thuốc sử dụng như một liệu pháp đơn trị:

  • Liều dùng khuyến cáo của Acalabrutinib là 100mg đường uống mỗi 12 giờ/lần. Duy trì liều đến khi không ức chế được bệnh, tăng độc tính không điều trị được.

Thuốc kết hợp với Obinutuzumab:

  • Đối với bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL) và u lympho lymphocytic nhỏ (SLL) chưa từng điều trị bằng thuốc trước đó, thì dùng liều khuyến cáo là 100 mg uống cách nhau khoảng 12 giờ. Duy trì liều đến khi không ức chế được bệnh, tăng độc tính không điều trị được.

Cách dùng 

  • Uống trực tiếp viên thuốc với lượng nước vừa đủ, bệnh nhân không nhai, nghiền nát, hoặc cắt viên thuốc khi uống.
  • Thuốc có thể uống trước hoặc sau bữa ăn, hoặc dùng cùng thức ăn.
  • Nên uống thuốc vào một giờ nhất định, và nếu quên liều quá 3 giờ thì nên bỏ qua liều hôm đấy và tiếp tục đúng lịch trình như cũ. Không uống bù liều thuốc vào ngày hôm sau.

Chỉ định

  • Acalabrutinib được phê duyệt điều trị cho người trưởng thành mắc bệnh U lympho tế bào vỏ (MCL) mà trước đó có điều trị ít nhất 1 lần mà không hiệu quả.
  • Thuốc được sử dụng điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính (CLL) và u lympho lymphocytic nhỏ (SLL) mà chưa từng điều trị trước đó.

Chống chỉ định

Người mẫn cảm với thành phần Acalabrutinib.

Viên uống Acabrunat 100mg Acalabrutinib

Viên uống Acabrunat 100mg Acalabrutinib

Tác dụng phụ Acalabrutinib

Giống như tất cả các loại thuốc, Acalabrutinib có thể gây ra tác dụng phụ. Bạn nên thông báo cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

Tác dụng phụ thường gặp
Các tác dụng phụ phổ biến thường nhẹ đến trung bình và có thể kiểm soát được:

  • Đau đầu: Thường xảy ra trong vài tháng đầu điều trị.
  • Tiêu chảy: Có thể cần thuốc chống tiêu chảy và uống đủ nước.
  • Mệt mỏi: Cảm giác thiếu năng lượng.
  • Đau cơ khớp: Đau cơ hoặc khớp.
  • Buồn nôn, nôn: Thường nhẹ.
  • Phát ban: Có thể xuất hiện trên da.
  • Rối loạn huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (phổ biến nhất, tăng nguy cơ nhiễm trùng), giảm tiểu cầu (tăng nguy cơ chảy máu), thiếu máu.

Tác dụng phụ ít gặp nhưng nghiêm trọng
Một số tác dụng phụ ít phổ biến hơn nhưng có thể nghiêm trọng, cần được theo dõi và can thiệp y tế ngay lập tức:

  • Rung nhĩ/Loạn nhịp tim: Mặc dù ít phổ biến hơn so với Ibrutinib, nhưng rung nhĩ và các rối loạn nhịp tim khác vẫn có thể xảy ra. Các triệu chứng bao gồm tim đập nhanh, khó thở, chóng mặt.
  • Xuất huyết: Có thể từ nhẹ (chảy máu cam, bầm tím) đến nghiêm trọng (xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết nội sọ). Nguy cơ này tăng lên khi dùng đồng thời với các thuốc chống đông máu hoặc chống kết tập tiểu cầu.
  • Tăng huyết áp: Cần theo dõi huyết áp định kỳ và kiểm soát nếu tăng.
  • Nhiễm trùng: Do giảm bạch cầu trung tính, bệnh nhân có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn, bao gồm cả nhiễm trùng cơ hội nghiêm trọng (ví dụ: viêm phổi do Pneumocystis jirovecii).
  • Khối u thứ phát: Đã có báo cáo về ung thư da không phải melanoma (ví dụ: ung thư biểu mô tế bào đáy, ung thư biểu mô tế bào vảy) ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế BTK. Cần kiểm tra da định kỳ.
  • Hội chứng ly giải u (Tumor Lysis Syndrome - TLS): Đây là một biến chứng tiềm ẩn ở bệnh nhân có gánh nặng khối u lớn, do sự phân hủy n

Tương tác thuốc Acalabrutinib

  • Chất ức chế CYP3A mạnh: khi sử dụng đồng thời Acalabrutinib với thuốc ức chế mạnh CYP3A làm tăng nồng độ Acalabrutinib, nguy cơ tăng các tác dụng bất lợi của thuốc này đến cơ thể. Nên ngưng dùng Acalabrutinib khi cần uống các thuốc ức chế CYP3A mạnh.
  • Chất ức chế CYP3A vừa phải: khi sử dụng cùng lúc với Acalabrutinib có thể làm tăng nồng độ chất này trong huyết tương, gia tăng các độc tính của thuốc với cơ thể. Nên điều chỉnh giảm liều Acalabrutinib khi cần thiết phải kết hợp.
  • Chất cảm ứng CYP3A mạnh: làm giảm nồng độ thuốc acalabrutinib, từ đó giảm hiệu quả của thuốc.

Dược lực học

  • Acalabrutinib và chất chuyển hoá của nó có khả năng ức chế phân tử nhỏ của Bruton tyrosine kinase (BTK). Cơ chế ức chế của hoạt chất bằng cách liên kết cộng hoá trị với gốc cysteine tại vị trí hoạt động của BTK và ức chế nó.
  • Bruton Tyrosine Kinase (BTK) là một phân tử tín hiệu của thụ thể kháng nguyên tế bào B (BCR), và thụ thể cytokine. Trong đó tế bào B là một trong những loại tế bào lympho chính có thể phát triển thành ung thư u lympho. Các tín hiệu truyền từ đây sẽ kích thích đến sự tăng sinh, vận chuyển, chemotaxis và bám dính của tế bào B, và ức chế sự tăng sinh tế bào này. Bên cạnh đó nghiên cứu khác trên động vật cho thấy, acalabrutinib ức chế hoạt hóa trung gian BTK của các protein tín hiệu hạ lưu CD86 và CD69, ức chế sự sống sót của tế bào B.

Viên uống Calquence 100mg Acalabrutinib

Viên uống Calquence 100mg Acalabrutinib

Động lực học

  • Hấp thu: Sinh khả dụng tuyệt đối của acalabrutinib là 25%. Thời gian trung bình để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 0,5 giờ.
  • Phân bố: Thể tích phân bố trung bình khoảng 101 (52%) L, tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 97,5%.
  • Chuyển hoá: Acalabrutinib chủ yếu được chuyển hóa bởi các enzyme CYP3A, liên hợp Glutathione và thủy phân amide.
  • Thải trừ:  84% liều được tìm thấy trong phân và 12% liều được tìm thấy trong nước tiểu,  acalabrutinib có thời gian bán thải là 1,4 giờ.

Lưu ý

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả tối đa khi điều trị với Acalabrutinib, bạn cần lưu ý những điều sau:

Theo dõi bệnh nhân
Việc theo dõi chặt chẽ các chỉ số và triệu chứng là rất quan trọng:

  • Theo dõi các dấu hiệu xuất huyết: Báo cáo ngay cho bác sĩ nếu bạn thấy bầm tím bất thường, chảy máu cam thường xuyên, đi ngoài phân đen hoặc có máu, hoặc bất kỳ dấu hiệu chảy máu nào khác.
  • Theo dõi tim mạch: Bác sĩ sẽ theo dõi các dấu hiệu của rung nhĩ hoặc các vấn đề tim mạch khác, đặc biệt nếu bạn có tiền sử bệnh tim.
  • Công thức máu định kỳ: Bạn sẽ cần làm xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi số lượng bạch cầu, tiểu cầu và hồng cầu.
  • Theo dõi nguy cơ nhiễm trùng: Cần chú ý các dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, ớn lạnh, ho, đau họng) và báo cáo ngay.
  • Sàng lọc ung thư da: Do nguy cơ ung thư da không phải melanoma, bạn nên thường xuyên tự kiểm tra da và đến bác sĩ da liễu để kiểm tra định kỳ.

Đối tượng đặc biệt

  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Acalabrutinib có thể gây hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh. Không khuyến cáo sử dụng. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và nam giới có bạn tình nữ trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị và một thời gian sau đó.
  • Trẻ em: Hiệu quả và độ an toàn của Acalabrutinib ở bệnh nhân nhi chưa được nghiên cứu.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều đặc biệt dựa trên tuổi tác.
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận: Cần thận trọng và có thể cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nặng. Dữ liệu ở bệnh nhân suy thận nặng còn hạn chế.

Nguy cơ nhiễm trùng và chảy máu

  • Bạn cần được giáo dục kỹ lưỡng về các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng và chảy máu để có thể báo cáo kịp thời cho nhân viên y tế. Điều này giúp phát hiện sớm và xử lý hiệu quả, giảm thiểu các biến chứng nghiêm trọng.

Quá liều

Quá liều

  • Hiện tại, không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Acalabrutinib. Nếu bạn nghi ngờ mình hoặc người thân đã uống quá liều Acalabrutinib, hãy liên hệ ngay với bác sĩ hoặc đến phòng cấp cứu gần nhất. Việc xử trí sẽ tập trung vào điều trị hỗ trợ các triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các chỉ số sinh tồn.

Quên liều

  • Nếu bạn quên uống một liều Acalabrutinib và nhớ ra trong vòng 3 giờ kể từ giờ uống thuốc thông thường, hãy uống ngay liều đã quên. Sau đó, tiếp tục uống liều tiếp theo theo lịch trình bình thường. Tuy nhiên, nếu đã quá 3 giờ kể từ giờ uống thuốc thông thường, hãy bỏ qua liều đã quên và chỉ uống liều tiếp theo vào giờ quy định. Không bao giờ uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Tránh xa khu vực vui chơi của trẻ nhỏ.

Đánh giá bài viết
Bình luận của bạn
Đánh giá của bạn:
*
*
*
 Captcha

Số lần xem: 46

Thuocungthu.net - Nhà thuốc online đủ thuốc theo toa và tư vấn chuyên sâu về bệnh ung thư

Địa chỉ: 313 Nguyễn Văn Công, P. Hạnh Thông, Tp. Hồ Chí Minh

Tư vấn & đặt hàng
SĐT: 0818006928 (Ds Quang)
Email: dsquang4.0@gmail.com
Website: www.thuoctieusua.com

Metamed 2025