Enzalutamide: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Mô tả
- Tên thuốc gốc (Hoạt chất): Enzalutamide
- Tên khác :Enzalutamid
- Nhóm thuốc:Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
- Dạng thuốc :Viên nang mềm
Liều lượng và cách dùng
- Thuốc được kê đơn và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư.
- Liều khuyên dùng là 160 mg Enzalutamide (4 viên nang mềm 40 mg) uống một lần mỗi ngày.
- Liệu pháp cắt tinh hoàn nội khoa bằng chất tương tự hormon kích thích giải phóng hormon hướng hoàng thể (LHRH) nên được tiếp tục trong quá trình điều trị trên bệnh nhân không được phẫu thuật cắt tinh hoàn.
- Nếu bệnh nhân bị độc tính ≥ mức 3 hoặc phản ứng phụ không dung nạp được, nên tạm ngưng sử dụng thuốc trong một tuần hoặc tới khi các triệu chứng cải thiện tới ≤ mức 2, sau đó tiếp tục lại ở mức liều trước đó hoặc giảm (120mg hoặc 80mg) nếu đảm bảo.
Sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP2C8 mạnh
- Tránh sử dụng đồng thời với các chất ức chế CYP2C8 mạnh nếu có thể. Nếu bệnh nhân phải bắt buộc sử dụng đồng thời với một chất ức chế CYP2C8 mạnh, liều Enzalutamide nên được giảm xuống 80 mg một lần mỗi ngày.
- Nếu việc sử dụng đồng thời với chất ức chế CYP2C8 mạnh được ngừng, liều lượng Enzalutamide nên được điều chỉnh về liều ban đầu trước khi sử dụng chất ức chế CYP2C8 mạnh.
Đối tượng đặc biệt
Người già
- Không cần điều chỉnh liều ở người già.
Suy gan
- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ, vừa hoặc nặng (tương ứng với Child - Pugh A, B, C). Tuy nhiên, có quan sát thấy thời gian bán thải của Enzalutamide bị tăng lên ở một số bệnh nhân bị suy gan nặng.
Suy thận
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc vừa. Cần thận trọng ở những bệnh nhân suy thận nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối.
Quần thể trẻ em
- Không có sự sử dụng liên quan của Enzalutamide ở quần thể trẻ em trong chỉ định điều trị ung thư tuyến tiền liệt di căn kháng cắt tinh hoàn ở nam giới trưởng thành.
Chỉ định
- Điều trị ung thư tuyến tiền liệt ở bệnh nhân nam giới người lớn. Thuốc được chỉ định khi việc điều trị bằng hormon hoặc phẫu thuật không còn có tác dụng, làm giảm mức testosterone hoặc bệnh đã di căn tới các bộ phận khác của cơ thể, việc điều trị bằng hormon hoặc phẫu thuật vẫn có tác dụng làm giảm mức testosterone.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Tác dụng phụ Enzalutamide
- Các tác dụng phụ thường gặp nhất của Xtandi là mệt mỏi, ngã, gãy xương, đỏ bừng mặt, tăng huyết áp, đau đầu, cảm giác lo âu, da khô, ngứa, khó ghi nhớ, tăng kích thước vú ở nam giới, tắc động mạch tim, các triệu chứng của hội chứng chân không nghỉ, giảm tập trung, hay quên, thay đổi vị giác.
- Một tác dụng phụ khác của Xtandi là gây ra các cơn động kinh. Tác dụng phụ này thường gặp hơn nếu bạn dùng liều cao hơn liều khuyến cáo. Nếu bạn dùng cùng một số loại thuốc khác hoặc bạn là người có nguy cơ động kinh cao hơn thông thường. Nếu bạn có cơn động kinh khi dùng thuốc thì cần thông báo ngay với bác sĩ của bạn. Tùy từng trường hợp, bác sĩ có thể quyết định bạn cần phải ngừng sử dụng Xtandi.

Viên uống Xtandi 40mg Enzalutamide
Tương tác thuốc Enzalutamide
- Có thể làm giảm nồng độ huyết thanh của warfarin; tránh sử dụng đồng thời hoặc tiến hành giám sát INR bổ sung. Tăng nồng độ trong huyết thanh với chất ức chế CYP2C8 mạnh (ví dụ gemfibrozil) và chất ức chế CYP3A4 mạnh (ví dụ itraconazole). Giảm nồng độ trong huyết thanh với các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh (ví dụ như rifampicin, rifabutin, rifapentine, carbamazepine, phenytoin, phenobarbital). Có thể làm giảm nồng độ huyết thanh của thuốc ngủ (ví dụ: midazolam, zolpidem, diazepam), thuốc giảm đau opioid (ví dụ: fentanyl, tramadol, methadone, alfentanil), thuốc chống động kinh (ví dụ như clonazepam), thuốc hạ huyết áp (ví dụ bisoprolol, diltiazem, verapamil, nifedodipine) , corticosteroid (ví dụ: dexamethasone, prednisone, prednisolone), thuốc kháng vi-rút HIV (ví dụ như indinavir, ritonavir), thuốc chống loạn nhịp tim (ví dụ: quinidine, disopyramide, amiodarone), thuốc ức chế miễn dịch...
Dược lực học
- Thuốc ức chế thụ thể androgen; ức chế cạnh tranh sự gắn kết của androgen với các thụ thể androgen; cũng ức chế sự chuyển vị và tương tác của hạt nhân thụ thể androgen với DNA dẫn đến giảm sự tăng sinh và gây chết tế bào
- Chất chuyển hóa chính, N-desmethyl enzalutamide, thể hiện hoạt tính in vitro tương tự như enzalutamide
Động lực học
Hấp thu
- Hấp thu nhanh. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 1 giờ (khoảng: 0,5-3 giờ).
Phân bố
- Thể tích phân bố: 110 L. Liên kết protein huyết tương: 97-98% chủ yếu với albumin (enzalutamide); 95% ( N -desmethyl enzalutamide).
Chuyển hóa
- Được chuyển hóa rộng rãi ở gan chủ yếu bởi isoenzyme CYP2C8 thành chất chuyển hóa có hoạt tính, N-desmethyl enzalutamide và ở mức độ thấp hơn bởi isoenzyme CYP3A4; trải qua quá trình chuyển hóa tiếp theo bởi carboxylesterase 1 thành chất chuyển hóa axit cacboxylic không hoạt động.
Thải trừ
- Chủ yếu qua nước tiểu (71% dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính); phân (14% dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt động).
- Thời gian bán thải cuối cùng: Enzalutamide: 6 ngày (khoảng: 2,8 đến 10,2 ngày); N -desmethyl enzalutamide: 7,8 đến 8,6 ngày.
Lưu ý khi sử dụng
Nguy cơ co giật
- Việc sử dụng Enzalutamide được cho là có liên quan đến co giật. Việc tiếp tục điều trị cho những bệnh nhân bị co giật cần được cân nhắc từng trường hợp.
Hội chứng bệnh não sau có phục hồi
- Các báo cáo hiếm gặp về hội chứng bệnh não sau có phục hồi (PRES) ở bệnh nhân điều trị bằng Enzalutamide. PRES là rối loạn thần kinh hiếm gặp, có thể phục hồi, có thể biểu hiện triệu chứng diễn biến nhanh bao gồm co giật, đau đầu, lú lẫn, mù mắt, rối loạn thị giác và thần kinh khác, có hoặc không có tăng huyết áp liên quan. Chẩn đoán PRES yêu cầu khẳng định lại bằng hình ảnh não, tốt nhất là chụp cộng hưởng từ (MRI). Ngừng sử dụng Enzalutamide ở bệnh nhân có phát triển hội chứng PRES được khuyến cáo.
Sử dụng đồng thời với các thuốc khác
- Enzalutamide là một chất cảm ứng enzym và có thể dẫn tới mất tác dụng của nhiều thuốc thông thường. Cần thực hiện xem xét các thuốc sử dụng đồng thời khi bắt đầu điều trị bằng Enzalutamide. Nên tránh sử dụng đồng thời với thuốc là chất nền nhạy cảm của các enzym chuyển hóa hoặc chất vận chuyển nếu tác dụng điều trị là quan trọng với bệnh nhân và nếu không dễ dàng thực hiện được điều chỉnh liều dựa trên theo dõi hiệu quả điều trị hoặc là theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Nên tránh sử dụng cùng với warfarin và các thuốc chống đông máu giống coumarin. Nếu Enzalutamide được sử dụng cùng với một chất chống đông được chuyển hóa qua CYP2C9 (như warfarin hoặc acenocoumarol), cần thực hiện theo dõi thêm chỉ số bình thường hóa quốc tế (International Normalised Ratio - INR).
Suy thận
- Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng vì Enzalutamide chưa được nghiên cứu ở quần thể bệnh nhân này.
Suy gan nặng
- Có quan sát thấy thời gian bán thải của Enzalutamide bị tăng lên ở một số bệnh nhân bị suy gan nặng có thể liên quan đến việc tăng sự phân bố vào các mô. Những ảnh hưởng trên lâm sàng của vấn để này vẫn chưa được biết rõ. Tuy nhiên thời gian để đạt nồng độ ổn định và đạt hiệu quả dược lý tối đa có thể bị kéo dài cũng như thời gian khởi phát và trơ kích hoạt enzyme có thể tăng lên.
Bệnh tim mạch gần đây
- Nghiên cứu pha 3 loại trừ những bệnh nhân có nhồi máu cơ tim gần đây (trong vòng 6 tháng) hoặc cơn đau thắt ngực không ổn định (trong vòng 3 tháng), suy tim phân loại Hiệp Hội Tim Mạch New York (NYHA) III hoặc IV trừ trường hợp nếu Phân Suất Tống Máu Thất Trái (LVEF) ≥ 45%, nhịp tim chậm hoặc tăng huyết áp không kiểm soát được. Điều này cần được xem xét nếu Enzalutamide được kê cho những bệnh nhân này.
Điều trị triệt tiêu Androgen có thể gây kéo dài khoảng QT
- Đối với những bệnh nhân có tiền sử hoặc các yếu tố nguy cơ bị kéo dài khoảng QT dùng đồng thời với các thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT nên được bác sĩ cân nhắc lợi ích nguy cơ gồm cả nguy cơ gây xoắn đỉnh trước khi dùng Enzalutamide.
Sử dụng với hóa trị liệu
- An toàn và hiệu quả của việc phối hợp sử dụng Enzalutamide với hóa trị liệu độc tế bào chưa được thiết lập. Phối hợp với Enzalutamide không gây ảnh hưởng lâm sàng về dược động học của docetaxel dùng đường tĩnh mạch; tuy nhiên tăng xuất hiện giảm bạch cầu trung tính gây ra do docetaxel không được loại trừ.
Các phản ứng quá mẫn
- Có quan sát thấy các phản ứng quá mẫn biểu hiện bởi các triệu chứng bao gồm nhưng không giới hạn như phát ban, hoặc phù mặt, lưỡi, môi hoặc hầu họng khi dùng Enzalutamide. Tư vấn bệnh nhân dừng sử dụng Enzalutamide và ngay lập tức tìm sự chăm sóc y tế trong trường hợp gặp phải những triệu chứng của phản ứng quá mẫn.
Tá dược
- Enzalutamide chứa 57,8 mg sorbitol (E420) mỗi viên nang mềm.
Quá liều
- Không có chất giải độc đặc hiệu cho Enzalutamide.
- Trong trường hợp quá liều, điều trị bằng Enzalutamide nên được ngừng và các biện pháp hỗ trợ thông thường được sử dụng, chú ý tới thời gian bán thải dài 5,8 ngày.
- Bệnh nhân có thể tăng nguy cơ co giật sau khi sử dụng quá liều.
Bảo quản
- Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao.
- Để xa tầm tay trẻ em.
Số lần xem: 37
